Thi Tuyet Mai Nguyen
Biographic Data
| ID | 6219837 |
|---|---|
| NAME | Thi Tuyet Mai Nguyen |
| GIVEN NAMES | Thi Tuyet Mai |
| FAMILY NAME | Nguyen |
| SIGNATURE | NGUYEN T T M |
| AFFILIATIONS | Pham Van Dong University |
| ORCID | 0000-0003-2780-5442 |
| VERIFIED | Yes |
| TOTAL WORKS | 7 |
| TOTAL CITATIONS | 0 |
| WORKS AS AUTHOR | 7 |
| WORKS AS EDITOR | 0 |
| FIRST PUBLICATION YEAR | 2020 |
| LATEST PUBLICATION YEAR | 2026 |
| H-INDEX | 0 |
Đặc Điểm Cấu Trúc Và Ngữ Nghĩa Của Ngữ Định Danh Chỉ Người Có Yếu Tố “Mặt” Trong Tiếng Việt (Trong Mối Liên Hệ Với Tiếng Hàn)
Bài viết khảo sát các cụm từ cố định chỉ người theo mô hình cấu trúc “mặt + X” trong tiếng Việt trên hai phương diện cấu trúc và ngữ nghĩa, qua đó liên hệ với các biểu thức tương ứng trong tiếng Hàn nhằm làm rõ đặc điểm định danh và đặc trưng tri nhận của hai ngôn ngữ. Ngữ liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2003). Trên cơ sở phân tích các đơn vị ngôn ngữ theo mô hình “mặt + X”, nghiên cứu tiến hành …
Ẩn Dụ Chuyển Động Trong Báo Chí Công Nghệ Thông Tin Tiếng Hàn
Trong diễn ngôn báo chí công nghệ thông tin tiếng Hàn, các hiện tượng công nghệ trừu tượng thường được ý niệm hóa thông qua ẩn dụ chuyển động, qua đó ánh xạ từ miền nguồn vận động vật lý sang các quá trình lan tỏa và phát triển giúp làm tăng tính trực quan trong nhận thức của người đọc. Mặc dù ẩn dụ ý niệm chuyển động đã được nghiên cứu trong diễn ngôn truyền thông, khía cạnh tiếp nhận và diễn giải (interpretation/construal) của người học ngoại n…
Genre and Register in Medical Research Abstracts
This study explores the genre structure and register realization of medical research abstracts through the lens of Systemic Functional Linguistics (SFL). Based on a corpus of 60 abstracts from six major medical disciplines published between 2017 and 2024, the study analyzes rhetorical staging and linguistic choices to uncover how meaning is constructed in this highly codified academic genre. The findings reveal substantial standardization across …
Phó Từ Phản Vấn Tiếng Trung Trong Tương Quan Với Tiếng Việt - Trường Hợp 难道 Và 莫非
Phó từ phản vấn trong tiếng Trung khá đa dạng, thường dùng trong câu phản vấn. Chức năng chủ yếu của loại phó từ này là để nhấn mạnh, làm nổi rõ ý nghĩa khẳng định hoặc phủ định, chất vấn hoặc thể hiện thái độ phản bác, phỏng đoán mà người nói truyền đạt tới người nghe thông qua hình thức câu nghi vấn nhưng không cần thiết phải trả lời, cũng không nhằm mục đích tìm hiểu thông tin như câu nghi vấn thông thường. Mục đích chính của việc sử dụng phó …
Corpus-Based Comparison of Chatgpt and Student Writing on Speaking Prompts in Vietnamese Efl Contexts
This study examines written texts produced by Vietnamese EFL students and ChatGPT in response to ten common speaking prompts. Although initially designed for oral practice, the prompts were adapted into short writing tasks, ensuring comparability with ChatGPT’s written outputs. A mixed-methods approach combined quantitative corpus profiling (type–token ratio, collocational range, discourse markers) with qualitative coding of syntax, lexis, and pr…
Counter-Institutional Identities and Product Innovation
The recent increase in the number of business studies lends us a better understanding of the multi-faceted behaviors of artisans whose product innovation is made to strategically respond to different logics. The purpose of this study is to develop an analytical framework for artisan product innovation based on the interplay between institutional logics, counter-institutional identities, and product innovation. We argue that craft product innovati…
Economic dynamics with renewable resources and pollution
No prominent works on this page.
Economic dynamics with renewable resources and pollution
Counter-Institutional Identities and Product Innovation
The recent increase in the number of business studies lends us a better understanding of the multi-faceted behaviors of artisans whose product innovation is made to strategically respond to different logics. The purpose of this study is to develop an analytical framework for artisan product innovation based on the interplay between institutional logics, counter-institutional identities, and product innovation. We argue that craft product innovati…
Corpus-Based Comparison of Chatgpt and Student Writing on Speaking Prompts in Vietnamese Efl Contexts
This study examines written texts produced by Vietnamese EFL students and ChatGPT in response to ten common speaking prompts. Although initially designed for oral practice, the prompts were adapted into short writing tasks, ensuring comparability with ChatGPT’s written outputs. A mixed-methods approach combined quantitative corpus profiling (type–token ratio, collocational range, discourse markers) with qualitative coding of syntax, lexis, and pr…
Đặc Điểm Cấu Trúc Và Ngữ Nghĩa Của Ngữ Định Danh Chỉ Người Có Yếu Tố “Mặt” Trong Tiếng Việt (Trong Mối Liên Hệ Với Tiếng Hàn)
Bài viết khảo sát các cụm từ cố định chỉ người theo mô hình cấu trúc “mặt + X” trong tiếng Việt trên hai phương diện cấu trúc và ngữ nghĩa, qua đó liên hệ với các biểu thức tương ứng trong tiếng Hàn nhằm làm rõ đặc điểm định danh và đặc trưng tri nhận của hai ngôn ngữ. Ngữ liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2003). Trên cơ sở phân tích các đơn vị ngôn ngữ theo mô hình “mặt + X”, nghiên cứu tiến hành …
Ẩn Dụ Chuyển Động Trong Báo Chí Công Nghệ Thông Tin Tiếng Hàn
Trong diễn ngôn báo chí công nghệ thông tin tiếng Hàn, các hiện tượng công nghệ trừu tượng thường được ý niệm hóa thông qua ẩn dụ chuyển động, qua đó ánh xạ từ miền nguồn vận động vật lý sang các quá trình lan tỏa và phát triển giúp làm tăng tính trực quan trong nhận thức của người đọc. Mặc dù ẩn dụ ý niệm chuyển động đã được nghiên cứu trong diễn ngôn truyền thông, khía cạnh tiếp nhận và diễn giải (interpretation/construal) của người học ngoại n…
Genre and Register in Medical Research Abstracts
This study explores the genre structure and register realization of medical research abstracts through the lens of Systemic Functional Linguistics (SFL). Based on a corpus of 60 abstracts from six major medical disciplines published between 2017 and 2024, the study analyzes rhetorical staging and linguistic choices to uncover how meaning is constructed in this highly codified academic genre. The findings reveal substantial standardization across …
Phó Từ Phản Vấn Tiếng Trung Trong Tương Quan Với Tiếng Việt - Trường Hợp 难道 Và 莫非
Phó từ phản vấn trong tiếng Trung khá đa dạng, thường dùng trong câu phản vấn. Chức năng chủ yếu của loại phó từ này là để nhấn mạnh, làm nổi rõ ý nghĩa khẳng định hoặc phủ định, chất vấn hoặc thể hiện thái độ phản bác, phỏng đoán mà người nói truyền đạt tới người nghe thông qua hình thức câu nghi vấn nhưng không cần thiết phải trả lời, cũng không nhằm mục đích tìm hiểu thông tin như câu nghi vấn thông thường. Mục đích chính của việc sử dụng phó …
Linguistic, Cultural, and Literary Studies (3 works) · Research studies in Vietnam (3 works) · Southeast asia (3 works) · Central asia (2 works) · Discourse analysis (2 works) · Plant and Fungal Species Descriptions (2 works) · Second Language Acquisition and Learning (2 works) · Socialist republic (2 works) · South asia (2 works) · Aesthetics (1 work)